NÀY THÌ 5 WHY’S

Hôm nay Tổng Giám Đốc (TGĐ) tổ chức cuộc họp với các trưởng bộ phận để tìm ra nguyên nhân của phàn nàn từ khách hàng về việc giao hàng trễ . Vấn đề khá nghiêm trọng khi khách hàng dọa sẽ đổi nhà cung cấp khác do công ty thường xuyên không cung cấp đủ hàng theo yêu cầu .

Tổng Giám Đốc : Tôi đề nghị Trưởng Phòng Kinh Doanh giải thích lý do tại sao không cung cấp hàng đầy đủ cho khách .

Trưởng Phòng Kinh Doanh : Dạ thưa anh , nhà máy chúng ta thường xuyên không cung cấp hàng theo kế hoạch và chất lượng hàng không ổn bị trả về liên tục .

Xoay qua Giám Đốc Nhà Máy tên Long

Tổng Giám Đốc : Anh Long có thể cho biết tại sao nhà máy lại không có hàng cho khách ?

Giám Đốc Nhà Máy nhìn vào sổ tay ghi chép : Thưa sếp , từ đầu năm đến giờ chúng tôi luôn nhận nguyên liệu rất chập chờn , chất lượng lại có vấn đề . Tôi đã nói vấn đề này với chị Phương (Trưởng Phòng Mua Hàng) rất nhiều lần nhưng vẫn không có cải thiện gì hết .

Trưởng Phòng Mua Hàng : Chúng tôi đã cố gắng đàm phán ,thúc dục nhà cung cấp , tuy nhiên nhà cung cấp được duyệt thì không chấp nhận công nợ cao quá vì vậy khi bí quá chúng tôi buộc phải tìm nhà cung cấp khác nên chất lượng bị ảnh hưởng . Chúng ta cần phải thanh toán cho nhà cung cấp đúng hạn .

Tổng Giám Đốc nhìn Kế Toán Trưởng :Tại sao nguồn tiền dành cho việc mua nguyên liệu không đủ ?

Kế Toán Trưởng thở dài : Thưa sếp , không biết phòng kinh doanh quan hệ với khách hàng thế nào mà tụi em rất khó đòi tiền

Trưởng Phòng Kinh Doanh chen vào : họ trì hoản thanh toán vì do chất lượng hàng hóa của ta không ổn định và giao hàng không đúng hẹn .

Tổng Giám Đốc : ?????

5 why sẽ bị vô hiệu khi quả bóng trách nhiệm được đá từ nơi này sang nơi khác .Chỉ nên áp dụng 5 why với các câu hỏi chỉ liên quan đến trách nhiệm của mình hay bộ phận của mình .

MA TRẬN RACI

RACI là những chữ cái đầu của :

R : Responsible – Ai làm ?
A : Accountable – Ai chịu trách nhiệm ?
C: Consulted – Cần tham vấn ai ?
I : Informed – Cần thông báo cho ai ?

Để đảm bảo mọi việc trong tổ chức luôn được thực hiện thì bắt buộc phải có ít nhất 1 người làm , nghĩa là có ít nhất 1 người có chức năng R . Đây là các nhân viên

Khi thực hiện các công việc trong tổ chức sẽ phát sinh vấn đề nên cần người phải chịu trách nhiệm trước cấp trên , đây là trách nhiệm giải trình các vấn đề , người này có chức năng A . Trong mỗi hoạt động chỉ nên có 1 người có  chức năng A

Trong quá trình thực hiện công việc , người thực hiện có thể nhận được tư vấn từ những người có chức năng C trong tổ chức . Những người có chức năng C là những chuyên gia có kiến thức chuyên môn cao . Họ đưa ra các hướng dẫn tư vấn để thực hiện tốt công việc , nhưng họ không có chức năng giải trình . Trong tổ chức không nên có quá nhiều người có chức năng C .

Khi thực hiện công việc thì người có chức năng R cần phải thông tin tới những người có liên quan , người có liên quan này có chức năng I , những người này có thể trong tổ chức hoặc ngoài tổ chức.

Để đảm bảo viết mô tả công việc cuả các thành viên trong một tổ chức rõ ràng , chính xác ta phải thực hiên ma trận RACI cho tổ chức đó

Ví dụ : xây dựng ma trận RACI cho bộ phận sản xuất

Công việc

Trưởng bộ phận Trợ lý trưởng phòng Trưởng ca

Kỷ thuật viên

Lập kế hoạch sx

A

R I

I

Nhận nguyên liệu  

C

A

R

Thực hiện sx tạo ra sản phẩm

A C/I C

R

Giao thành phẩm cho kho    

A

R

Người lập kế hoạch sản xuất là trợ lý trưởng phòng sản xuất nhưng người có trách nhiệm giải trình khi lập kế hoạch sai phải là trưởng phòng sản xuất ,tương tự như vậy anh trưởng phòng sản xuất phải có trách nhiệm giải trình các vấn đề xảy ra khi sản xuất ra thành phẩm , anh trưởng ca chỉ có trách nhiệm giải trình các vấn đề xảy ra trong ca với anh trưởng phòng sản xuất nhưng anh trưởng phòng là người chịu trách nhiệm cho toàn bộ quá trình tạo ra sản phẩm

 

YẾU TỐ CON NGƯỜI TRONG QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ

Trong một doanh nghiệp thường có 5 loại nhân viên sau :

man1 0

  1. Nhân viên giỏi : Họ là những người luôn lo lắng cái lo của người sếp/doanh nghiệp , chủ động giải quyết các vấn đề/thách thức gặp phải , họ cũng là nhân tố quan trọng lôi kéo những người trong công ty cùng giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp . Họ luôn chủ động trong công việc , không cần cấp trên nhắc nhở , chỉ cho biết đích đến là họ làm . Họ cũng không tỏ ra kiêu kỳ . họ luôn sẳn sàng làm những việc mà mọi người than khó và sẳn sàng chia sẽ , giúp đỡ đồng nghiệp . Họ có hiểu biết sâu và chắc về công việc và luôn làm việc vượt sự mong đợi của mọi người . Đây là tài sản quý giá của công ty cần phải giử . Giử các nhân viên này không phải chỉ có biện pháp vật chất như lương , thưởng , chức vụ mà phải làm cho họ trở thành bạn của người chủ , trở thành 1 phần của doanh nghiệp bằng cách làm cho họ thấy được tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp và triển vọng phát triển sự nghiệp của họ khi đồng hành với công ty
  2. Nhân viên khá : Những người này có kiến thức và kỷ năng khá tốt về công việc , thường xuyên làm vượt yêu cầu . Tuy nhiên , họ không có cái lo chung với doanh nghiệp vì vậy họ cần sự động viên thường xuyên từ sếp . Những người này cũng rất hay dao động , họ sẽ rời công ty nếu có cơ hội tốt hơn . Để phát triển những người này lên mức giỏi có thể dùng các biện pháp về lương , cơ hội đào tạo phát triển kỷ năng/kiến thức , chức vụ
  3. Nhân viên trung bình : Có kiến thức và kỷ năng làm việc , họ chỉ làm đúng theo yêu cầu của công việc . Các sếp cần phải giám sát , đôn đốc những nhân viên này để bảo đảm công việc được thực hiện đạt yêu cầu ,đúng tiến độ . Họ có thể là các nhân viên an phận với công việc hiện tại .Để phát triển họ lên mức khá đòi hỏi phải có cách động viên đặc biệt , đặt ra các thách thức và thúc đẩy họ phát triển .
  4. Nhân viên kém : Có khiếm khuyết trong kiến thức và kỷ năng làm việc nên chất lượng công việc dưới yêu cầu . Những nhân viên này cần phải đào tạo thường xuyên và khi giao việc cho họ phải thường xuyên giám sát , hổ trợ .Các nhân viên này có thể phát triển lên mức nhân viên trung bình nếu có chương trình đào tạo , giám sát , động viên tốt
  5. Nhân viên quá kém : chất lượng công việc dưới mức mong đợi .Họ hay than vản , đòi hỏi , nhưng cũng thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ . Các nhân viên này rất khó đào tạo vì họ thường xuyên không tuân theo quy trình mà chỉ thích làm theo ý họ . Các nhân viên này thực sự là gánh nặng cho công ty và người sếp vì họ không mang lại giá trị cho công ty và công ty còn phải tốn chi phí để giám sát , sửa chữa các sai lầm của họ .

Quản lý nhân sự tốt là phải tìm mọi cách giử người giỏi , có phương pháp phát triển các nhân viên khá , trung bình , kém , và cương quyết sa thải các nhân viên quá kém .

5 S THẬT ĐƠN GIẢN

Sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp nơi làm việc và nơi sinh sống sẽ làm tăng hiệu quả làm việc giảm sai sót và làm cuộc sống dễ chịu hơn . Điều này không mới ,đa số mọi người đều biết và thực hiện nó cũng không đòi hỏi kiến thức , kinh nghiệm nhiều . Người Nhật đã hệ thống hóa công việc này vào 5 chữ S đó là :

SEIRI – SEITON – SEISO – SEIKETSU – SHITSUKE

Dịch sang tiếng Việt là :

SÀNG LỌC – SẮP XẾP – SẠCH SẼ – SĂN SÓC – SẴN SÀNG

và tiếng Anh :

SORT – SET IN ODER – SHINE – STANDARDISE – SUSTAIN

Trong đó 3 chữ S đầu tiên là các hoạt động cần thực hiện để đảm bảo khu vực làm việc gọn gàng , ngăn nắp, sạch sẽ và 2 chữ S cuối là nhằm tự giác duy trì thường xuyên các hoạt động này .

LỢI ÍCH CỦA 5S :

  • Giảm thời gian chờ đợi do tìm kiếm các vật cần thiết
  • Tiết kiệm chi phí vì sắp xếp lại tất cả đồ vật sẽ tối ưu hóa việc sử dụng chúng ,tiết kiệm không gian
  • Phát hiện các sai sót/bất thường dễ dàng và kịp thời khắc phục
  • Giảm thời gian dọn dẹp vệ sinh

THỰC HÀNH 5 S :

Một cách đơn giản và ngắn gọn để mô tả hoạt động 5 S là : Hãy duy trì 1 cách tự giác việc loại bỏ những thứ không cần thiết , sắp xếp gọn gàng đúng vị trí những thứ cần thiết và làm vệ sinh sạch sẽ .

Để làm tốt 5S ta cần xác định phạm vi / khu vực áp dụng 5 S .Ví dụ : nếu định áp dụng 5S cho 1 nhà máy lớn ta cần chia nhà máy thành các khu vực như : văn phòng , kho ,hành lang -sân , phân xưởng 1 , phân xưởng 2 , … . Hãy cố gắng làm tốt 1 vài khu vực để làm mẫu và tạo  động lực nhân rộng ra các khu vực khác .

  • S1 : Trong 1 khu vực làm việc ta sẽ đi từ trong ra ngoài và quan sát từ trên xuống dưới . Khi gặp bất kỳ vật gì ta phải tìm hiểu nó có cần thiết không , nếu cần thì cần bao nhiêu . Sau đó di chuyển những thứ không cần ra khỏi khu vực làm việc về nơi chờ xử lý và phải xử lý chúng trong vòng 1 tháng .
  •  S2 : Xác định vị trí đúng cho những vật cần thiết và đặt chúng đúng vị trí , có thể dùng các dấu hiệu nhận diện như kẻ vạch , dán nhãn ,… để xác định vị trí đúng .
  • S3 : Vệ sinh khu vực làm việc theo nguyên tắc từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài .Trong quá trình vệ sinh ta cần quan sát các bất thường và tiến hành xử lý ngay các bất thường này .
  • S4 : Tiêu chuẩn hóa các hoạt động 3S trên thành tiêu chuẩn thực hành tốt 5S .Duy trì và thực hành các hoạt động 3S trên liên tục mọi lúc , mọi nơi .Định kỳ kiểm tra đánh giá việc thực hiện 3S trên .
  • S5 : Cố gắng làm cho việc áp dụng 5S trở thành văn hóa của công ty , mọi người thực hiện nó 1 cách tự nhiên , tự giác không cần nhắc nhỡ .

NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG ÁP DỤNG 5S : 

  • Thuyết phục mọi người trong tổ chức chấp nhận lợi ích tích cực của áp dụng 5S . Việc cưởng bức thực hiện 3S đầu sẽ rất nhanh nhưng để duy trì và tự giác thực hiện đòi hỏi phải có thời gian dài thuyết phục những người có liên quan về lợi ích của 5S .
  • Tâm lý không dứt khoát trong việc loại bỏ những vật không cần thiết . Nhìn thấy cái gì cũng nghĩ là sẽ cần vào một lúc nào đó nên ngần ngại loại bỏ .

MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHI ÁP DỤNG 5S 

Trước khi áp dụng 5S                                                                Sau khi áp dụng 5S

image3 image2

image4 image5

image6 image7

TRẢI NGHIỆM TRONG CUỘC SỐNG

Có ai đó đã từng nói cuộc sống là những trải nghiệm , theo thống kê của một nhân viên chuyên chăm sóc những người mắc bệnh hiểm nghèo đa số mọi người khi gần chết họ đều hối tiếc về những gì mình chưa làm được hay nói cách khác là chưa có cơ hội trải nghiệm .

Ngay từ khi còn nhỏ chúng ta liên tục được học về sự an toàn . Cha mẹ , thầy cô liên tục bảo ta phải làm thế này , không được làm thế kia , dần dần ý thức về sự an toàn đi vào tiềm thức khiến cho ta sợ sự mạo hiểm . Bạn có thể làm một nghề , 1 công ty , ở một nơi suốt cả cuộc đời , …. vvv , giử cho mình an toàn , giử cho mọi việc luôn trong tầm kiểm soát . Tất cả điều này đều đúng nhưng bạn đã bỏ lỡ thứ quý giá nhất của cuộc đời là cơ hội trải nghiệm khám phá . Tôi biết 1 bạn trẻ đặc mục tiêu là sẽ khám phá tất cả các nước châu Á và để thực hiện điều đó bạn ấy đã lên kế hoạch làm việc kiếm tiền để dành , khi đủ tiền cho chuyến đi thì xin nghỉ việc và xách vali lên đường . Mới đây có bài báo viết về xu hướng các thanh niên Âu Mỹ chọn cách sống ở nhà thuê , đi xe mượn , không mắc nợ , sẳn sàng chuyển đổi công việc ,… tất cả là dành cơ hội trải nghiệm cuộc đời này . Nhiều người chỉ trích rằng họ đang mạo hiểm cuộc sống của họ cho những thú vui . , tuy nhiên tôi tin những người này đang có cuộc sống thực sự , họ đang tích tụ một thứ tài sản mà sẽ theo họ tới cuối cuộc đời nó quý hơn mọi tài sản khác như nhà cửa , ô tô , tiền bạc ,… vv

Vậy nếu bạn đã chọn cuộc sống là những trải nghiệm thì đừng do dự hay hối tiếc khi bước chân ra khỏi lối mòn đang đi . Đừng trì hoãn thực hiện những việc mà bạn mong ước sẽ làm , đừng sợ thất bại khi dấn thân thực hiện vì khi bạn bắt đầu hành động thì bạn đã được trải nghiệm nghĩa là bạn đã lời .

Công Việc Trong Sản Xuất 1

Khi mới ra trường mình vào làm Operator cho một công ty sản xuất thuốc trừ sâu , lần đầu tiên tiếp xúc với một nhà máy hiện đại với hệ thống đường ống , bồn bể , van , bơm , đồng hồ ,… dầy đặc mình thấy khớp . Vào làm , anh Production Manager phát cho mỗi đứa 1 xấp bản vẽ chằng chịt mà sau này mới biết đó là bảng vẽ P&ID , sau đó ảnh giải thích quy trình dựa trên các bản vẽ đó ,nghe một hồi rối luôn . Học được 2 hôm anh Production Manager bận quá nên dẫn xuống nhà máy giao cho anh Shift Leader , anh shift leader dẫn đi khắp nhà máy giới thiệu quy trình nhưng vì hệ thống đường ống bồn bễ rất nhiều và chạy từ khu vực này sang khu vực khác nên rất khó hình dung , ảnh lại nói là Operator phải nắm tất cả hệ thống đường ống , van , bơm ,bồn ,… vv nghe thấy lo .

Sau khoản 1 tuần đi làm hành chánh thì được phân công vào kíp để bắt đầu đi ca . Trong ca anh Shift Leader rất bận rộn nên không hướng dẫn nhiều nên mình chủ yếu làm chân phụ việc kêu gì làm đó , họ kêu mình mở van nào thì mở van đó , kêu đi nạp liệu thì đi nạp liệu, kêu đi vệ sinh thì đi vệ sinh ,…vvv . Nhưng nếu kêu mình đi làm một nhiệm vụ nào đó trong quy trình thì mình không làm được . Sau 2 tháng vẫn không khá hơn được các sếp có vẻ bắt đầu chán và hơn nữa mình không chịu nỗi cái mùi thuốc trừ sâu nên tìm cách rút lui sớm trước khi bị đuổi .

Bài học sau 2 tháng đi làm là những gì mình học được ở đại học đã không giúp gì nhiều trong công việc thực tế . Cụ thể như đọc hiểu bản vẽ P&ID là kiến thức cực kỳ quan trọng cho các Process Engineer , từ bản vẽ P&ID chúng ta có thể hình dung ra quy trình rất rõ ràng , biết được hoạt động điều khiển các thông số quá trình như thế nào , đường đi của nguyên liệu ,… vvv giúp ta xử lý các vấn đề trong sản xuất . Ngoài ra quy trình đào tạo cũng rất quan trong , đào tạo nên đi từ tổng quát đến chi tiết ,từ cái đơn giản đến cái phức tạp . Khi người mới chưa biết gì về quy trình thì người đào tạo không nên đưa họ cả bản vẽ P&ID mà nên giới thiệu sơ đồ khối mô tả tổng quát các quá trình trong bộ phận sản xuất , trong các quá trình sẽ có các bước khác nhau để hoàn thành quá trình đó và các bước này sẽ có hướng dẫn cụ thể ghi rõ vị trí các thiết bị , tuần tự các bước thực hiện khi đó bản vẽ P&ID là minh họa cần thiết . Tất nhiên , muốn thành thạo công việc trong các nhà máy hóa chất thì không phải chỉ có biết đọc hiểu bản vẽ P&ID

Pages from Bien Dong P&ID

Link hữu ích : http://www.engineeringvn.com/2015/12/bai-9-tim-hieu-ban-ve-piping-p-id.html

GIẢN ĐỒ PARETO

Trong sản xuất (sản phẩm hay dịch vụ) có nhiều vấn đề cần cải thiện như khuyết tật sản phẩm , thời gian quy định , ngân sách quy định ,… vv . Những vấn đề đặt ra thường là tập hợp của những vấn đề nhỏ mà chúng ta không thể giải quyết cùng một lúc được  Vậy làm thế nào để quyết định rằng vấn đề nào phải giải quyết trước , vấn đề nào giải quyết sau .

Giản đồ Pareto là công cụ xếp những vấn đề quản lý theo thứ tự quan trọng của chúng . Một khi những vấn đề quan trong đã được xác định thì chúng ta ưu tiên tập trung những phương tiện để khắc phục chúng theo thứ tự đó .

Trong môn quản lý chất lượng , người ta cũng thường nhận thấy rằng :
– 80% thiệt hại do kém chất lượng thường do 20% các nguyên nhân gây nên
– 20% nguyên nhân gây nên 80% lần xảy ra các vấn đề chất lượng

Lẻ tất nhiên tỉ lệ 20 : 80 này chỉ có tính tương đối . Điều cần nhớ là chỉ có 1 số ít nguyên nhân là gây ra đa số các sự cố về chất lượng . Vì vậy ta chỉ nên tập trung xử lý số ít các nguyên nhân đó thay vì dàn trải ra giải quyết nhiều nguyên nhân

Thủ tục vẽ một giản đồ Pareto :

  1. Liệt kê các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
  2. Quyết định khoảng thời gian theo dõi
  3. Tính số lần chất lượng bị ảnh hưởng do mỗi nguyên nhân trong thời gian trên
  4. Xếp thứ tự các nguyên nhân theo số lần chất lượng bị ảnh hưởng
  5. Vẽ một đồ thị có :
    Trục hoành là những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng
    Trục tung là số lần chất lượng bị ảnh hưởng
  6. Xếp loại A những nguyên nhân tạo ra 80% tổng số lần chất lượng bị ảnh hưởng
  7. Ưu tiên giải quyết các nguyên nhân trong nhóm A

GIẢN ĐỒ TẦN SỐ

Giản đồ tần số là một công cụ thống kê giúp chúng ta :

  • Mô tả phân bố của những số liệu ,
  • Xem xét quy trình lấy mẫu có được phân tầng đúng hay không
  • Xem xét quy trình sản xuất có đùng quy định kỹ thuật hay không

THỦ TỤC VẼ GIẢN ĐỒ TẦN SỐ :

  1. Tìm trị số lớn nhất và trị số nhỏ nhất của tập hợp số liệu
  2. Tính giao độ , nghĩa là sai biệt giữa trị số tối đa và trị số tối thiểu của tập hợp đó
  3. Chia những số liệu thành từng lớp :
    Số lớp có thể tính là căn số bậc 2 của số số liệu hay , giản dị hơn , dùng bảng sau :
      Số những số liệu             Số lớp
    < 50                            5 – 7
    50 – 100                       6 – 10
    100 – 250                     7 – 12
    > 250                           10 – 20
  4. Chia giao độ với số lớp để tính độ rộng của mỗi lớp . Tính chẵn độ rộng để có bội số một đơn vị đo thuận tiện
  5. Xác định ranh giới ở giữa đơn vị đo . Nếu cần thì thuyên chuyển những lớp để cho ranh giới lớp là những đơn vị đo thuận tiện
  6. Tính số liệu trong mỗi lớp bằng cách đếm những số liệu có trị số lớn hơn ranh giới dưới và nhỏ hơn hay bằng ranh giới trên của lớp đó
  7. Vẽ đồ thị có
    – Hoành độ là những lớp
    – Tung độ là những số số liệu có trong các lớp

Chúng ta có thể dễ dàng vẽ giản đồ tần số bằng phần mềm Excel

BẢNG KÊ

Bảng kê là 1 công cụ dùng để thu thập và trình bày các số liệu . Để thu thập số liệu giúp cho việc tìm ra nguyên nhân của một vấn đề ta thực hiện qua 7 bước :

  1. Xét xem những sự kiện đang nghiên cứu được biểu hiện bởi những loại số liệu nào : Phương pháp lấy mẫu phải mang tính đại diện , các số liệu phải có cách đo lường được và chúng có thể được xử lý thống kê sau đó
  2. Định rõ mục đích của việc thu thập những số liệu : chúng ta cần tự hỏi
    – Tại sao chúng ta thu thập những số liệu đó ?
    – Chúng ta muốn biết gì và muốn tìm hiểu gì ?
    – Sau khi thu thập thì sẽ xử lý ra sao và để dùng vào việc gì ?
    – Trên cơ sở kết quả của việc thua thập và xử lý số liệu thì chúng ta sẽ đưa ra quyết định gì ?
  3. Chuẩn bị phân tầng số liệu thu thập
    Nhờ có thể phân tầng mà ta có thể tìm thấy được nguồn gốc của các khuyết tật
    Nếu những câu hỏi trong bước 2 được trả lời ổ thỏa thì việc phân tầng số liệu là rất dễ . Nguyên tắc chúng ta phải ghi tất cả những thông tin để bảo đảm khả năng truy xét nguồn gốc , ví dụ : người điều hành , cỗ máy dùng để sản xuất , số lô nguyên liệu , thời gian sản xuất ,…. Tất cả những thông tin đó sẽ là nhân tố để phân tầng số liệu .
    Nếu chúng ta quên 1 nhân tố thì phân tích số liệu sẽ không chính xác
    Nếu chúng ta thêm những nhân tố có ít ý nghĩa thì việc thu thập số liệu sẽ vất vả một cách không cần thiết
  4. Định phương pháp thu thập số liệu :
    Không phải lúc nào ta cũng có thể thu thập được những số liệu đã được định trước . Nhiều khi chúng ta thiếu dụng cụ hay phương pháp đo đạc , nhiều khi có khó khăn trong việc định số lượng ,… . Để khắc phục những trở ngại đó chúng ta phải tìm cách để biến những nhận xét thành số liệu thích hợp
  5. Thiết kế 1 hay nhiều bảng kê
    Mục đích là thu thập những số liệu có ý nghĩa trong việc nghiên cứu giải quyết vấn đề hay cải tiến chất lượng . Chúng ta phải thiết kế một bảng kê để giúp thu thập số liệu mau chóng và hạn chế rủi ro ghi nhầm . Chúng ta cũng phải thiết kế thế nào để sau này phân tầng số liệu sẽ cho các kết quả có ý nghĩa
  6. Thu thập số liệu :
    Một bảng kê chỉ dùng để thu thập những số liệu thiết yếu . Lúc đầu chúng ta chỉ nghiên cứu những gì chúng ta coi là quan trọng . Sau đó nếu cần thì chúng ta mở rộng thêm nghiên cứu . Nếu trong khi thu thập số liệu có sự cố bất ngờ thì chúng ta phải ghi thêm vào bảng kê
    Cần chú ý bảo đảm :
    – Số liệu phải được phân tầng
    – Không được bỏ sót một thử nghiệm nào
    – Số liệu phải chính xác và đầy đủ
  7. Xử lý số liệu và trình bày kết quả
    Việc xử lý số liệu thường dùng đến những phương pháp tính toán thống kê
    Nhiều khi những phép tính đó chỉ là tính trung bình và độ lệch chuẩn . Cái kho là tim ra những vấn đề ẩn sau những giá trị thống kê thông qua việc phân tầng số liệu và những giản đồ
    Những giản đồ dùng để trình bày kết quả việc phân tích những số liệu thu thập . Khi chúng ta chọn một loại giản đồ thì chúng ta phải tự hỏi :
    – Chúng ta muốn trình bày điều gi khi vẽ giản đồ ?
    – Người đọc sẽ dùng giản đồ đó như thế nào ?

7 Công Cụ Quản Lý Chất Lượng

Trong quản lý nhà máy nói chung và quản lý chất lượng nói riêng ta hay sử dụng 7 công cụ sau

  1. Bảng kê :
    Đó là bảng ghi lại các số liệu thu tập được
  2. Giản đồ tần số :
    Mô tả phân bố của số liệu
  3. Giản đồ Pareto
    Sắp xếp những vấn đề quản lý theo thứ tự quan trọng của chúng . Một khi những vấn đề quan trọng đã được xác định thì chúng ta ưu tiên tập trung các phương tiện để khắc phục chúng theo thứ tự đó
  4. Giản đồ tương quan :
    Dùng để nghiên cứu mối quan hệ giửa 2 đặc tính X và Y
  5. Biểu đồ quan hệ nhân quả :
    Biểu đồ xương cá dùng để phân tích tìm nguyên nhân của vấn đề
  6. Kiểm tra lấy mẫu
    Phương pháp lấy mẫu đảm bảo tính đại diện
  7. Phiếu kiểm tra :
    Kiểm soát quá trình bằng thống kê

Các công cụ này sẽ được trình bày chi tiết trong các bài viết sau